Thuốc Newitock - Điều trị thở khò khè và khó thở - 10mcg/ml - Cách dùng

Thuốc Newitock thường được dùng điều trị kéo dài để ngăn ngừa hoặc giảm chứng thở khò khè và khó thở do hen suyễn hoặc bệnh phổi tiếp diễn. Vậy thuốc Newitock được sử dụng như thế nào, cần lưu ý gì? Hãy để webykhoa.vn giúp bạn hiểu kĩ hơn về thuốc trong bài viết dưới đây.

Thành phần và cơ chế tác dụng thuốc Newitock

Newitock có thành phần chính là Formoterol

Formoterol là một thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài, có tác dụng kích thích chọn lọc thụ thể β2-adrenergic chủ yếu được tìm thấy trên cơ trơn phế quản. Formoterol có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự các thuốc kích thích chọn lọc thụ thể β2 khác như salmeterol, albuterol.

Thuốc làm tăng nồng độ cyclic-3’,5’- adenosin monophosphat (AMP vòng) nhờ kích thích adenylcyclase nội bào là chất xúc tác chuyển adenosin triphosphat (ATP) thành AMP vòng. Nồng độ AMP vòng tăng lên làm giãn cơ trơn phế quản và ức chế giải phóng các chất trung gian gây phản ứng quá mẫn tức thì (như histamin, leukotrien).

Dạng bào chế, hàm lượng và giá thuốc Newitock

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch để hít qua miệng

với hàm hượng Formoterol fumarate dihydrat 10mcg/ml

Giá thuốc: 20.000 VND/Hộp 20 ống 2 ml

Chỉ định và chống chỉ định thuốc Newitock

Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị hen phế quản

Hen phế quản: Formoterol sử dụng phối hợp với các thuốc kiểm soát hen lâu dài (ví dụ corticoid dạng hít) được chỉ định để điều trị hen và ngăn ngừa co thắt phế quản ở người lớn và trẻ em trên 5 tuổi, bị bệnh tắc nghẽn đường thở có hồi phục, bao gồm cả những người bệnh có triệu chứng hen ban đêm.

Điều trị duy trì cho người bệnh bị tắc nghẽn đường thở mạn tính, bao gồm cả viêm phế quản và khí phế thũng.

Ngăn ngừa co thắt phế quản do gắng sức ở người lớn và trẻ em trên 5 tuổi, chỉ sử dụng khi cần.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Formoterol fumarate cho các trường hợp sau:

  • Những người quá mẫn với formoterol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các thuốc chủ vận β2 khác.
  • Chống chỉ định sử dụng formoterol cho người bệnh hen mà không dùng đồng thời các thuốc kiểm soát hen lâu dài như corticoid dạng hít.
  • Không sử dụng formoterol là thuốc điều trị chính cho các trường hợp lên cơn hen, hen cấp tính hoặc giai đoạn cấp của tắc nghẽn đường thở mạn tính cần được điều trị tích cực.

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Newitock

Cách sử dụng 

Để sử dụng dung dịch hít qua máy phun sương, mở lọ 20 mcg và ép toàn bộ lượng chứa vào bình chứa máy phun sương. Kết nối bình chứa với ống ngậm hoặc mặt nạ và sau đó với máy nén theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Hướng dẫn bệnh nhân ngồi ở tư thế thẳng lưng, thoải mái và sau đó hít thở bằng miệng một cách bình tĩnh, sâu và đều nhất có thể bằng ống ngậm hoặc mặt nạ của máy phun sương cho đến khi thiết bị ngừng tạo sương, khoảng 9 phút.

Liều dùng

Dùng 20 microgam/lần, 2 lần/ngày.

Liều tối đa: 40 microgam, 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ thuốc Newitock

Đánh trống ngực, đau ngực là tác dụng phụ có thể gặp

Thường gặp

Đánh trống ngực, đau ngực.

Lo âu, chóng mặt, sốt, mất ngủ, khó phát âm, nhức đầu.

Ngứa, ban da.

Tiêu chảy, buồn nôn, khô miệng, nôn, đau bụng, khó tiêu, viêm dạ dày ruột.

Co cứng cơ, run.

Nhiễm khuẩn, hen trầm trọng hơn, viêm phế quản, viêm họng, viêm xoang, khó thở, viêm amidan.

Ít gặp

Tình trạng hen xấu đi cấp tính, phản ứng phản vệ (hạ huyết áp trầm trọng, phù mạch), tình trạng kích thích, đau ngực, loạn nhịp tim, co thắt phế quản nghịch lý, mệt, tăng đường huyết, tăng huyết áp, hạ kali huyết, không dung nạp glucose, khó chịu, nhiễm toan chuyển hóa, nhịp tim nhanh.

Hiếm gặp

Không có thông tin.

Lưu ý khi dùng thuốc Newitock

Lưu ý chung

Với người bệnh hen là trẻ em hoặc thanh thiếu niên, nên sử dụng chế phẩm phối hợp cố định liều dạng hít của formoterol với một corticoid để đảm bảo tuân thủ điều trị tốt.

Không bắt đầu điều trị bằng formoterol cho người bệnh hen hoặc tắc nghẽn đường thở mạn tính đang tiến triển bệnh xấu đi. Formoterol không được chỉ định cho các triệu chứng hen hoặc co thắt phế quản cấp tính.

Không sử dụng formoterol cho những người bệnh hen đã kiểm soát được bệnh với corticoid liều thấp hoặc trung bình.

Sử dụng formoterol đường hít làm tăng nguy cơ tử vong hoặc các sự cố nghiêm trọng liên quan đến hen phế quản (co thắt phế quản nghịch lý, cơn bộc phát hen dữ dội).

Thận trọng khi sử dụng formoterol cho người bị bệnh tim mạch (như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp tim hay phình mạch, suy tim nặng, tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát), người bệnh bị co giật, đái tháo đường hoặc nhiễm toan ceton, u tế bào ưa crom, nhiễm độc tuyến giáp, người bệnh có đáp ứng bất thường với các amin cường giao cảm, do nguy cơ làm bệnh trầm trọng hơn.

Không được phối hợp formoterol với các thuốc kích thích thụ thể β2 tác dụng kéo dài khác. Không sử dụng thuốc quá liều tối đa được khuyến cáo do các trường hợp tử vong đã được ghi nhận.

Đã ghi nhận những trường hợp phản ứng quá mẫn khi sử dụng formoterol (bao gồm phản ứng phản vệ, mày đay, phù mạch, ban da và co thắt phế quản).

Do chế phẩm bột để hít có chứa protein sữa, cần thận trọng với bệnh nhân bị dị ứng protein sữa nghiêm trọng.

Formoterol có thể gây giảm kali huyết đáng kể. Phải đặc biệt thận trọng trong hen nặng do nguy cơ này tăng lên khi giảm oxygen mô. Sử dụng đồng thời với các dẫn chất xanthin, các steroid hoặc các thuốc lợi tiểu cũng làm tăng nguy cơ giảm kali huyết. Cần giám sát nồng độ kali huyết trong những trường hợp này.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Phân loại C. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng của formoterol được thực hiện trên phụ nữ có thai.

Chỉ sử dụng formoterol cho phụ nữ mang thai sau khi cân nhắc kỹ, thấy lợi ích vượt trội nguy cơ. Thuốc có ảnh hưởng đến co thắt tử cung, vì vậy cần cân nhắc lợi ích nguy cơ khi sử dụng trong quá trình chuyển dạ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nên tránh sử dụng formoterol cho phụ nữ nuôi con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Formoterol có tác dụng không mong muốn là run, đánh trống ngực làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc điều khiển máy móc.

Bệnh nhân bị chóng mặt hoặc các phản ứng phụ tương tự khác nên được khuyến cáo không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Tương tác thuốc Newitock

Thuốc

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Corticosteroids (ví dụ, prednisone), thuốc lợi tiểu (ví dụ, furosemide, hydrochlorothiazide), hoặc xanthines (ví dụ, theophylline) vì nguy cơ kali trong máu hạ thấp hoặc tình trạng tim đập bất thường có thể tăng lên.
  • Linezolid, thuốc chẹn beta tác dụng lâu dài khác (ví dụ như salmeterol), thuốc ức chế monoamine oxidase MAOIs (ví dụ, phenelzine), thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ, amitriptyline) vì chúng có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của formoterol.
  • Thuốc chẹn beta (như propranolol) vì chúng có thể làm giảm hiệu quả của formoterol hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng của bạn.

Thức ăn, rượu bia và thuốc lá

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Cơn suyễn cấp tính;
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, nặng;
  • Đau thắt ngực (đau ngực nặng);
  • Tiểu đường;
  • Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu (ví dụ, phình mạch);
  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ, loạn nhịp tim);
  • Tăng huyết áp;
  • Cường giáp;
  • Hạ kali trong máu (kali thấp trong máu);
  • Nhiễm axit ceton (axit trong máu);
  • Vấn đề tuyến thượng thận;
  • Động kinh;
  • Không dung nạp Lactose.

Bảo quản thuốc Newitock

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Làm gì khi dùng quá liều, quên liều?

Xử trí khi quá liều

Quá liều và độc tính

Quá liều formoterol có thể gây tác dụng không mong muốn đặc trưng của thuốc kích thích β2-adrenergic như buồn nôn, nôn, nhức đầu, run, ngủ gà, đánh trống ngực, tim đập nhanh, loạn nhịp thất, tăng giảm huyết áp, nhiễm acid chuyển hóa, giảm kali huyết và tăng glucose huyết.

Cách xử lý khi quá liều

Điều trị hỗ trợ và triệu chứng, theo dõi các dấu hiệu sinh tồn. Có thể sử dụng các thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim nhưng cần hết sức thận trọng. Theo dõi nồng độ kali huyết.

Xử trí khi quên liều

Bỏ qua liều đó và dùng liều tiếp theo vào thời điểm thường dùng. Không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

Chủ đề:
Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!